Viêm đại tràng: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

 Viêm đại tràng: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm đại tràng xuất phát từ nhiều nguyên nhân với những triệu chứng khác nhau. Nếu nắm rõ bản chất của bệnh thì việc điều trị dứt điểm là điều có thể nắm chắc trong tầm tay.

Tổng quan bệnh Viêm đại tràng

Đại tràng là phần cuối của đường ống tiêu hóa trong cơ thể, có nhiệm vụ hấp thụ nước từ muối khoáng và thức ăn, cùng với sự phân hủy của các vi khuẩn giúp tạo bã thức ăn thành phân. Sau đó, đại tràng sẽ co bóp và bài tiết phân qua trực tràng.

Viêm đại tràng là tình trạng viêm lớp lót bên trong ruột già khiến chức năng đại tràng bị rối loạn. Hầu hết bệnh nhân hiện nay đều không nhận thức được mức độ nguy hiểm khi mắc bệnh.

Viêm đại tràng không chỉ ảnh hưởng sâu sắc đến việc ăn uống, sinh hoạt của người bệnh mà nó còn ẩn chứa nhiều biến chứng khó lường. Một khi lớp niêm mạc đại tràng bị tổn thương quá sâu, bệnh có thể chuyển sang dạng mạn tính, ác tính, gây giãn đại tràng, thủng đại tràng thậm chí ung thư đại tràng.

Nguyên nhân bệnh Viêm đại tràng

Nguyên nhân viêm đại tràng cấp tính:

  • Viêm đại tràng cấp do ngộ độc thức ăn, dị ứng thức ăn
  • Do không giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, ăn hoặc uống phải thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh
  • Ký sinh trùng hay gặp nhất là lỵ amip, ngoài ra còn có giun đũa, giun tóc, giun kim

– Vi khuẩn: lỵ trực khuẩn (Shigella), vi khuẩn thương hàn (Salmonella), vi khuẩn tả (Vibrio cholerae), vi khuẩn E. coli, vi khuẩn lao

– Siêu vi thường gặp là Rotavirus, chủ yếu ở trẻ em

– Nấm, đặc biệt là nấm Candida

  • Viêm loét đại-trực tràng có thể do bệnh tự miễn
  • Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến sinh hoạt hằng ngày: căng thẳng, táo bón kéo dài, khó tiêu, dùng thuốc kháng sinh kéo dài gây loạn khuẩn ruột, …

Nguyên nhân viêm đại tràng mãn tính

Được chia thành 2 nhóm là viêm đại tràng mãn có nguyên nhân và không rõ nguyên nhân.

  • Bệnh viêm đại tràng mãn tính có nguyên nhân: xuất hiện sau viêm đại tràng cấp tính do nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm nấm và nhiễm độc nhưng không được điều trị dứt điểm.
  • Bệnh viêm đại tràng mãn tính không rõ nguyên nhân, thường là viêm đại tràng mãn tính không đặc hiệu.

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm đại tràng

Triệu chứng viêm đại tràng cấp

Tùy theo tác nhân gây bệnh mà có các biểu hiện tương ứng:

Viêm đại tràng cấp tính do lỵ amip: đau bụng quặn từng cơn, buồn đại tiện liên tục, nhưng mỗi lần đi tiêu chỉ có một ít phân, có máu và chất nhầy kèm theo phân.

Viêm đại tràng cấp do lỵ trực khuẩn: sốt, đau bụng, đi ngoài phân lỏng có máu, trong một ngày đêm đi nhiều lần phân lẫn máu, phân có màu như máu cá. Đặc biệt, nếu do Shigella shiga, số lần đi tiêu không thể đếm được (phân chảy ra theo đường hậu môn, không thành khuôn), mất nước và chất điện giải nhiều rất dễ gây trụy tim mạch.

Viêm đại tràng cấp do các nguyên nhân khác: triệu chứng đau bụng là chủ yếu, đau thắt bụng dưới, đau từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, đau do co thắt đại tràng, có khi gây cứng bụng, tiêu chảy xảy ra đột ngột, phân toàn nước (có thể có máu, nhầy), người mệt mỏi, gầy sút nhanh.

Triệu chứng viêm đại tràng mãn tính

Tùy theo các triệu chứng phối hợp với nhau mà chia ra các thể bệnh sau:

Thể tiêu lỏng và đau bụng: người bệnh thấy đau bụng từng lúc, buồn đại tiện, đi tiêu xong thì mới hết đau, mỗi ngày đi tiêu 3 – 4 lần, thường vào buổi sáng lúc ngủ dậy và sau khi ăn xong, ít đi vào buổi chiều, yên ổn về đêm.

Phân lần đầu có thể đặc nhưng không thành khuôn, những lần sau phân lỏng, nhầy, đa số trường hợp là phân nát hay phân sống.

Trước mỗi lần đi tiêu có đau bụng, thường đau dọc khung đại tràng nhưng thường ở hố chậu bên trái hoặc bên phải và sau khi đi tiêu được thì hết đau bụng và dễ chịu.

Thể táo bón và đau bụng: người bệnh bị táo bón, phân khô, ít và cứng, đau bụng, thường gặp ở người lớn tuổi và nữ giới.

Thể táo bón và tiêu lỏng xen kẽ nhau từng đợt: từng đợt táo bón tiếp với một đợt tiêu lỏng, diễn biến nhiều năm nhưng thể trạng người bệnh cũng như sinh hoạt vẫn bình thường, bụng thường đầy hơi.

Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm đại tràng

  • Tuổi tác: viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi.
  • Không giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường
  • Táo bón kéo dài
  • Thường xuyên căng thẳng, lo âu
  • Tự ý dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ: dùng thuốc kháng sinh kéo dài gây loạn khuẩn ruột

Chẩn đoán và điều trị bệnh Viêm đại tràng

Các biện pháp chẩn đoán

  • Chẩn đoán viêm đại tràng cấp:
  • Cần lấy phân để soi tươi, nuôi cấy, phân lập xác định vi khuẩn
  • Trong trường hợp cần thiết có thể soi đại tràng sigma và trực tràng

Chẩn đoán viêm đại tràng mãn tính:

  • Chụp đại tràng có thuốc cản quang (sau khi đã thụt tháo)
  • Nội soi và sinh thiết đại tràng để xác định nguyên nhân gây bệnh
  • Viêm đại tràng mãn tính nghi do nhiễm khuẩn cần phải xét nghiệm phân hoặc mảnh sinh thiết để tìm tác nhân gây bệnh

Các biện pháp điều trị bệnh Viêm đại tràng

Nguyên tắc điều trị viêm đại tràng:

  • Điều trị càng sớm càng tốt
  • Xác định nguyên nhân gây bệnh để lựa chọn phác đồ phù hợp
  • Duy trì chế độ ăn uống, chế độ làm việc và sinh hoạt phù hợp
  • Điều trị nội khoa kết hợp ngoại khoa tùy trường hợp

Điều trị cụ thể:

  • Điều trị nội khoa:

Kháng sinh để chống nhiễm trùng, thuốc kháng nấm, thuốc kháng lao, thuốc chống ký sinh trùng

Thuốc giảm đau và chống co thắt, thuốc điều trị tiêu chảy, chống loạn khuẩn

Bồi hoàn nước và chất điện giải là hết sức cần thiết nhằm mục đích không để trụy tim mạch

  • Điều trị ngoại khoa:

Phẫu thuật cắt bỏ đại tràng nếu diễn tiến nặng, kéo dài. Tuy nhiên, việc cắt bỏ sẽ ảnh hưởng đến chức năng ruột và tâm lý của người bệnh.

Nguyên nhân khác cần can thiệp ngoại khoa như: polyp đại tràng, ung thư đại tràng, …

  • Chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý

Điều chỉnh chế độ làm việc nghỉ ngơi sao cho hợp lý, vận động thể lực hằng ngày, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.

Khi bị táo bón: cần giảm chất béo, tăng chất xơ, chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ.

Khi bị tiêu chảy: không ăn chất xơ để thành ruột không bị tổn thương, không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp, nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ, có thể ăn trái cây xay nhừ.

Tránh chất kích thích: cà phê, sô cô la, trà, …

Hạn chế các sản phẩm từ sữa: trong sữa có đường nên rất khó tiêu và chất đạm của sữa có thể gây dị ứng, nên thay bằng sữa đậu nành.

Hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ

Tránh sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau như: aspirin, ibuprofen, naproxen, voltaren, feldene… vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đại tràng

Related post